Giỏ hàng

Máy tiện cnc là gì ? Cấu tạo và hoạt động máy tiện CNC

Máy tiện CNC được sử dụng rất phổ biến trong quá trình gia công tạo hình các chi tiết tròn xoay, hầu như các xưởng cơ khí hiện nay đều được trang bị máy này nhằm giảm thiểu chi phí nhân công, tăng cường độ chính xác của sản phẩm trong sản xuất hàng loạt. Tuy nhiên trước khi mua chúng ta nên tìm hiểu qua về cấu tạo cũng như các lưu ý khi lựa chọn và sử dụng máy tiện CNC.

Máy tiện CNC có những loại nào?

1.Máy tiện nằm ngang vạn năng
2. Máy tiện cụt
3. Máy tiện ngang hai trục chính
4. Máy tiện đứng
5. Máy tiện đứng hai trục chính
6. Máy tiện –phay
7. Máy tiện cụt nằm ngang có bàn dao ngang với hai ụ dao
8. Máy tiện nạp phôi thanh tự động

Ngoài ra hiện nay còn có máy Tiện-Phay CNC tức là có thể thực hiện cả nguyên công tiện và phay trên cùng một máy.

Cấu tạo của máy tiện CNC

1. Thân máy ( Bed ): Thân máy đóng vai trò là chân đế của toàn bộ máy nơi các bộ phận khác nhau được gắn vào nó. Nói chung rất cứng chắc về cấu trúc, thân máy được đúc bằng gang cường lực. Băng máy tiện có băng bi ( thanh ray trượt ) và băng cơ trong đó băng cơ cứng vững hơn, bền hơn băng bi.

2. Ổ dao (Carriage): Được sử dụng để gắn và di chuyển dao tiện theo chiều ngang và chiều dọc để thực hiện quá trình cắt gọt.

3. Mâm cặp: Được gắn trên trục chính dùng để giữ phôi. 

4. Bảng điều khiển CNC: Trung tâm lưu trữ của máy, bảng điều khiển CNC lưu trữ tất cả các chương trình và hướng dẫn CNC, thực hiện các thao tác vận hành máy tại bảng này.

5. Trục chính: Thực hiện chuyển động quay tròn của phôi

6. Động cơ truyền động chính: Động cơ truyền động giúp xoay mâm cặp, do đó điều khiển toàn bộ máy. Nên chọn động cơ AC Servo Fanuc đít đỏ là đời cao hơn loại động cơ đít vàng.

7. Ụ động: Có thể lắp đầu chống tâm khi tiện trục dài hoặc lắp mũi khoan khi thực hiện khoan tâm trên trục. Ụ động di chuyển dọc theo trục Z của máy tiện



Khi chọn máy tiện CNC thì chúng ta dựa vào khả năng gia công của nó là đường kính kẹp tối đa của mâm cặp và hành trình tối đa của ụ động. Chính là vùng làm việc của máy. Ngoài ra cần phải chú ý tới dung sai của máy.

Hiện tại máy tiện CNC chủ yếu là hàng Nhật Bãi, hệ điều khiển phổ biến là Fanuc, Mazack, Okuma... tuy nhiên chúng ta nên lựa chọn máy hệ Fanuc là tốt nhất tại vì có sẵn linh kiện thay thế khi hỏng hóc.

Ví dụ về thông số kĩ thuật máy tiện như sau : 

Model: LB-300
Year: 2001
Control system: OSP-U100L
Country of origin: Japan
Number of axis: 2
Swing over bed: 530 mm
X axis travel: 260 mm
Z axis travel: 520 mm
Spindle speed: 4500 rpm
Tool storage capacity: 12 pcs
ATC: Yes
Max cutting diameter: 370 mm
Max cutting lenght: 500 mm
Machine weight: 7.5 ton
Dimension (LxWxH): 3.2x2.2x2.5 m


Các loại dao tiện thông dụng

Dao tiện trên máy CNC được chọn lựa theo yêu cầu, đặt điểm của bề mặt chi tiết gia công. Dao có hai phần: phần cắt (phần làm việc) và phần cán (phần thân).

Phần cắt dao tiện CNC : Thường dùng là các loại mảnh dao (insert) tiêu chuẩn. Có các loại mảnh dao: hình bình hành (ký hiệu A, B, K), hình thoi (ký hiệu C, D, E, M, V), hình chữ nhật (L), hình tròn (R), hình vuông (S), hình tam giác (T), hình 3 góc (W), hình bác giác (O), ngũ giác (P), lục giác (H). Ví dụ một số loại mảnh dao ở hình b;


Phần cán dao tiện CNC được chia thành nhiều loại như:

–  Tiện thô, tinh ngoài và trong. Khi tiện tinh ngoài và trong chú ý chọn góc nghiêng chính và phụ cho phù hợp với đặc điểm bề mặt gia công, loại mảnh dao và phương chạy dao sau. Dưới đây là một số ví dụ:

– Tiện lỗ, tiện định hình

– Tiện cắt đứt thép trụ đặc và rỗng, tiện rãnh trong và ngoài, tiện rãnh sâu và rãnh bề mặt 

 

– Dao tiện ren với nhiều kiểu ren và bước ren trái, phải khác nhau; Được sử dụng cho tiện ren trong và ren ngoài (f).

Hầu hết các máy tiện được lập trình trên hai trục. Trục X và trục Z. Quy ước là Trục Z dọc theo đường tâm của phôi, trục X vuông góc với đường tâm của phôi, phương và chiều như hình vẽ.


Các điểm không “0“ và điểm chuẩn trên máy CNC

MCS ( Machine coordinate system ) : Điểm gốc máy

WCS ( Workpiece coordinate system) : Điểm gốc phôi.


Tham khảo máy tiện mini

Các mã lệnh lập trình máy tiện CNC

Hiện nay hầu hết tất cả máy tiện NC, CNC đều sử dụng ngôn ngữ lập trình theo tiêu chuẩn quốc tế ISO G-code và M-code

Các chức năng lệnh mã G được thống kê dưới đây:

Các chức năng của lệnh mã G

Mã tiêu chuẩn —-Chức năng

G00 Chạy dao nhanh ( không ăn dao )

G01 Nội suy đường thẳng

G02 Nội suy đường tròn theo chiều kim đồng hồ

G03 Nội suy đường tròn theo ngược chiều kim đồng hồ

G04 Dừng dao với thời gian xác định

G07.1(G107) Nội suy hình trụ

G10 Lập trình dữ liệu đầu vào cho máy tiện CNC ( thiết lập thông số )

G11 Xóa chế độ lập trình dữ liệu đầu vào ( data sitting )

G12.1(G112) Chế độ nội suy tọa độ cực

G13.1(G113) Xóa chế độ nội suy theo tọa độ cực

G18 Xác định mặt phẳng XZ

G20 Hệ đơn vị tính theo inch

G21 Hệ đơn vị tính theo mét

G22 Kiểm tra hành trình đã lưu ON

G23 Kiểm tra hành trình đã lưu ON

G27 Kiểm tra lại điểm tham chiếu

G28 Trở lại điểm tham chiếu

G30 Vị trí trở lại tham chiếu ( gọi điểm tham chiếu thứ 2, 3, 4 )

G31 Bỏ qua chức năng

G32 Cắt ren- tiến liên tục

G34 Cắt ren theo biến dẫn

G40 Hủy bỏ hiệu chỉnh bán kính dao

G41 Hiệu chỉnh bán kính dao bên trái so với đường biên dạng

G42 Hiệu chỉnh bán kính dao bên trái so với đường biên dạng

G50 Khai báo giá trị trục chính tối đa

G50.3 Thiết lập lại hệ thống phôi định sẵn

G52 Xác lập hệ tọa độ cục bộ

G53 Xác lập hệ tọa độ máy

G54 Điểm 0 thứ nhất của phôi

G55 Điểm 0 thứ hai của phôi

G56 Điểm 0 thứ ba của phôi

G57 Điểm 0 thứ tư của phôi

G58 Điểm 0 thứ năm của phôi

G59 Điểm 0 thứ sáu của phôi

G65 Gọi macro riêng

G66 Gọi chế độ macro riêng

G67 Xóa bỏ chế độ macro riêng

G70 Chu trình gia công tinh

G71 Chu trình gia công thô theo đường bao

G72 Chu trình gia công thô theo mặt

G73 Chu trình gia công thô theo biên dạng có sẵn

G74 Chu trình gia công khoan nhiều lần/ rãnh theo mặt ( mặt đầu )

G75 Chu trình gia công rãnh theo bán kính ( cắt rãnh theo mặt lưng )

G76 Chu trình cắt ren tiện CNC

G80 Hủy bỏ chu trình khoan

G83 Chu trình khoan

G84 Chu trình ta rô

G86 Chu trình doa

G87 Chu trình khoan bên

G88 Chu trình ta rô bên

G89 Chu trình doa bên

G90 Chu trình cắt gọt thẳng ( kiểu nhóm A )

G92 Chu trình cắt ren ( chỉ dùng cắt ren côn )

G94 Chu kỳ cắt B ( mặt cuối )

G96 Chế độ tốc độ cắt không đổi ( ổn định vận tốc cắt của dao ) V

G97 ổn định tốc độ của trục chính(n), nhập v/p trực tiếp hay xóa bỏ

chế độ G96

G98 Lượng ăn dao phút

G99 Lượng ăn dao theo vòng

Bài viết liên quan

Gọi Ngay:Hot line
0904.132.679